Hỗ trợ 24/7 0903 001 773

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CÔNG DÂN VÀ CỘNG SỰ

CITIZEN AND PARTNER LAW OFFICE
Địa chỉ: Số 68, Đường số 7, Khu đô thị Vạn Phúc,
Phường Hiệp Bình Phước, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
img-top
Hỗ trợ: 0903 001 773 Email: luatcongdan@gmail.com

HỖ TRỢ

Hotline: 028.6277.6207
Zalo: 0909698419

HỖ TRỢ 02

Hotline: 0903.001.773
Zalo: 0909698419

Tin tức nổi bật

Hôn nhân và gia đình

Thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam khi kết hôn với người nước ngoài?

Ngày đăng: 27-11-2025 05:14:54

Tôi kết hôn với chồng là người Bỉ và chúng tôi đã đăng ký kết hôn tại Bỉ. Xin hỏi, để hôn nhân này được công nhận hợp pháp tại Việt Nam, tôi cần làm thủ tục gì?

Đáp: Theo thông tin bạn đã cung cấp, nếu bạn và chồng đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Bỉ. Để hôn nhân này được công nhận hợp pháp tại Việt Nam, bạn cần thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn.

Ghi chú kết hôn” được hiểu là thủ tục cơ quan có thẩm quyền Việt Nam ghi vào Sổ hộ tịch việc đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại nước ngoài.

Thứ nhất, về điều kiện để được thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn

Để được ghi vào Sổ hộ tịch thì việc kết hôn của bạn tại nước ngoài phải đáp ứng điều kiện. Thời điểm kết hôn, bạn và chồng phải đủ điều kiện kết hôn và không thuộc các trường hợp bị cấm theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Nếu tại thời điểm kết hôn ở nước ngoài, hai bạn chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn nhưng không vi phạm điều cấm của Luật Hôn nhân và gia đình, thì khi làm thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam, nếu các vấn đề đó đã được khắc phục hoặc việc ghi chú là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của bạn và trẻ em thì việc kết hôn vẫn có thể được chấp nhận và ghi vào Sổ hộ tịch.

Sau đây là các trường hợp bị cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, bao gồm:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

...

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

h) Bạo lực gia đình;

i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.”

Trong trường hợp này, bạn cần xem xét ở thời điểm kết hôn tại Bỉ, hai bạn có đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam và có vi phạm điều cấm hay không. Nếu không có vướng mắc liên quan đến các điều kiện và điều cấm nêu trên, bạn hoàn toàn có đủ điều kiện để thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam.

Thứ hai, về hồ sơ ghi chú kết hôn

Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khi thực hiện hồ sơ ghi chú kết hôn bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Tờ khai theo mẫu quy định tại Thông tư 04/2020/TT-BTP ;

- Bản sao Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp

- Trong trường hợp bạn nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải nộp bản sao giấy tờ của cả hai bên nam, nữ đối với một trong các giấy tờ là Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.

Hiện nay, theo quy định tại Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp thì thẩm quyền về đăng ký hộ tịch đối với việc ghi chú kết hôn đã được chuyển giao cho Uỷ ban nhân xã, phường, đặc khu. Chính vì vậy hồ sơ ghi chú kết hôn của bạn sẽ được nộp trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi bạn cư trú tại Việt Nam.

Bài viết liên quan

Đối tác khách hàng

Copyright © 2020 - CiPLaw - Design Web: PhuongNamVina
028.6277.6207
0909698419